Nghị định số 254/2026/NĐ-CP hướng dẫn về hoá đơn chứng từ

Nghị định số 254/2026/NĐ-CP hướng dẫn về hoá đơn chứng từ

NGHỊ ĐỊNH SỐ 254/2026/NĐ-CP – CẬP NHẬT THÔNG TƯ SỐ 91/2026/TT-BTC

Thông tin bởi: Đại lý thuế Trọng Đạt

1. Về sử dụng hoá đơn điện tử từ máy tính tiền

Nếu đã sử dụng hoá đơn có mã, không mã: Thì KHÔNG BẮT BUỘC sử dụng hoá đơn máy tính tiền

“Trường hợp tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này thì không bắt buộc đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền”

2. Hoá đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền chỉ được xuất thay thế (không được phép điều chỉnh)

“c) Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập sai là hóa đơn điện tử từ máy tính tiền hoặc hóa đơn điện tử bán hàng hóa là tài sản thuộc diện phải đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tài sản thì người bán lập hóa đơn thay thế cho hóa đơn đã lập sai, trừ trường hợp quy định tại điểm c.2 khoản 5 Điều này”

3. Hoá đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền không nhất thiết phải có đủ thông tin người mua hàng

“4. Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế có các nội dung sau đây:

b) Tên, địa chỉ, mã số thuế/số định danh cá nhân/số điện thoại của người mua theo quy định (nếu người mua yêu cầu)”

4. Hoá đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền phải ký và truyền dữ liệu lên cơ quan thuế ngay trong ngày

“3. Gửi hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế đến người mua ngay sau khi nhận được hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế; cuối ngày gửi dữ liệu hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền đến cơ quan thuế, trừ trường hợp cung cấp dịch vụ theo quy định tại điểm r khoản 4 Điều 9 Nghị định này thì phương thức và thời điểm chuyển dữ liệu điện tử thực hiện theo quy định tại điểm a.2 khoản 3 Điều 16 Nghị định này”

5. Lập và ký hoá đơn điện tử thông thường (không bao gồm hoá đơn máy tính tiền)

“b) Tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử thì truy cập vào trang thông tin điện tử của tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử hoặc sử dụng phần mềm hóa đơn điện tử của đơn vị để thực hiện lập hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; ký số trên các hóa đơn đã lập và gửi hóa đơn qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử để cơ quan thuế cấp mã”

“7. Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử là thời điểm người bán, người mua sử dụng chữ ký số để ký trên hóa đơn điện tử được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch. Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập có thời điểm ký số trên hóa đơn khác thời điểm lập hóa đơn thì thời điểm ký số và thời điểm gửi cơ quan thuế cấp mã đối với hóa đơn có mã của cơ quan thuế hoặc thời điểm chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ thời điểm lập hóa đơn (trừ trường hợp gửi dữ liệu theo Bảng tổng hợp, Bảng thông tin chi tiết giao dịch quy định tại Điều 16 Nghị định này). Người bán khai thuế theo thời điểm lập hóa đơn; thời điểm khai thuế đối với người mua là thời điểm nhận hóa đơn đảm bảo đúng, đầy đủ về hình thức và nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này”

6. Thông tin của người mua trên hoá đơn

“Trường hợp người mua không cung cấp tên, địa chỉ, số định danh cá nhân thì trên hóa đơn thể hiện rõ “Bán cho người tiêu dùng”. Một số trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ đặc thù cho người tiêu dùng là cá nhân quy định tại điểm 9 Phụ lục này thì trên hóa đơn không phải thể hiện tên, địa chỉ, số định danh cá nhân của người mua”

7. Hoá đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký số của người mua

“e) Chữ ký của người bán, chữ ký của người mua: Trên hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký số của người mua (trừ trường hợp người mua, người bán có thỏa thuận)”

8. Trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp lập bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ theo quy định pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thu nhập từ hoạt động cho thuê bất động sản

- Thu nhập từ hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài

- Góp vốn bằng tài sản của tổ chức, cá nhân kinh doanh vào tổ chức kinh tế

- Hàng hóa, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của cơ sở kinh doanh như hàng hóa được xuất để chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh trong một cơ sở kinh doanh

(v.v…..)

9. Thời điểm lập hoá đơn

- Cho phép lập hoá đơn vào ngày làm việc tiếp theo nếu:

“5. Trường hợp người bán không có phần mềm lập hóa đơn tự động có phát sinh giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong giờ làm việc ban đêm theo quy định của Bộ luật Lao động, thời điểm lập hóa đơn chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo”

Xem thêm tại: https://dailythuetrongdat.com/ 


TẢI HOÁ ĐƠN ĐẦU VÀO HÀNG LOẠT

Đại lý thuế Trọng Đạt cung cấp phần mềm T-Invoice không giới hạn số lượng doanh nghiệp, không giới hạn số lượng hoá đơn, giúp quản lý và tra cứu hoá đơn đầu vào hàng loạt (hoá đơn gốc từ nhà cung cấp), tải dữ liệu chi tiết có số lượng, đơn giá, thành tiền, thuế suất, tình trạng thay thế hoá đơn, trạng thái hoá đơn, giúp kế toán nhập liệu nhanh, chính xác, kiểm tra chênh lệch.
Xem chi tiết tại: https://dailythuetrongdat.com/phan-mem-tai-du-lieu-hoa-don-goc-hang-loat 

 

(*) Tại thời điểm bạn đọc bài viết này, các quy định có thể đã được sửa đổi, bổ sung hoặc có cách hiểu khác. Bạn vui lòng cập nhật và đối chiếu với quy định hiện hành mới nhất. Bài viết mang tính chất tham khảo, không mang tính hướng dẫn cụ thể cho tổ chức, cá nhân nào.

Bình luận

Đăng ký nhận thông tin

Đăng ký nhận bản tin

Nhận thông báo cập nhật về thuế; kế toán, kiểm toán; bảo hiểm; doanh nghiệp

Nghị định số 254/2026/NĐ-CP hướng dẫn về hoá đơn chứng từ

Nghị định số 254/2026/NĐ-CP hướng dẫn về hoá đơn chứng từ