Xác định doanh nghiệp có thuộc diện miễn thuế TNDN theo nghị định 141/2026

Xác định doanh nghiệp có thuộc diện miễn thuế TNDN theo nghị định 141/2026/NĐ-CP không

MIỄN THUẾ TNDN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ DOANH THU TỪ 01 TỶ ĐỒNG/NĂM TRỞ XUỐNG

1. Quy định về việc miễn thuế TNDN đối với doanh nghiệp có doanh thu không quá 1 tỷ đống/năm

15. Thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có tổng doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống, cụ thể như sau:

a) Tổng doanh thu năm làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề;

b) Trường hợp doanh nghiệp có thời gian hoạt động của kỳ tính thuế năm trước liền kề dưới 12 tháng thì tổng doanh thu kỳ tính thuế năm trước liền kề được xác định bằng tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế đó chia cho số tháng doanh nghiệp thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế nhân với 12 tháng. Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách trong tháng bất kỳ của kỳ tính thuế năm trước liền kề thì thời gian hoạt động được tính đủ tháng;

c) Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập trong kỳ tính thuế và dự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính thuế không quá 01 tỷ đồng thì doanh nghiệp không phải tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Kết thúc kỳ tính thuế, trường hợp tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế vượt mức 01 tỷ đồng thì doanh nghiệp thực hiện kê khai, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định và không phải tính tiền chậm nộp;

d) Quy định miễn thuế tại khoản này không áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện miễn thuế quy định tại khoản này.”.

2. Trường hợp nào doanh thu dưới 1 tỷ nhưng không được miễn thuế

Không áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện miễn thuế quy định tại khoản này

3. Căn cứ xác định doanh thu

- Lấy căn cứ năm trước liền kề, gồm: Doanh thu (không bao gồm giảm trừ doanh thu) + Doanh thu tài chính + Thu nhập khác

- Nếu năm trước có thời gian hoạt động dưới 12 tháng: Lấy doanh thu năm trước chia số tháng hoạt động * 12 tháng

- Nếu mới thành lập trong năm: Căn cứ doanh thu thực tế phát sinh trong năm để xác định ngưỡng 1 tỷ đồng

Xem thêm tại: https://dailythuetrongdat.com/ 


TẢI HOÁ ĐƠN ĐẦU VÀO HÀNG LOẠT

Đại lý thuế Trọng Đạt cung cấp phần mềm T-Invoice không giới hạn số lượng doanh nghiệp, không giới hạn số lượng hoá đơn, giúp quản lý và tra cứu hoá đơn đầu vào hàng loạt (hoá đơn gốc từ nhà cung cấp), tải dữ liệu chi tiết có số lượng, đơn giá, thành tiền, thuế suất, tình trạng thay thế hoá đơn, trạng thái hoá đơn, giúp kế toán nhập liệu nhanh, chính xác, kiểm tra chênh lệch.
Xem chi tiết tại: https://dailythuetrongdat.com/phan-mem-tai-du-lieu-hoa-don-goc-hang-loat 

 

(*) Tại thời điểm bạn đọc bài viết này, các quy định có thể đã được sửa đổi, bổ sung hoặc có cách hiểu khác. Bạn vui lòng cập nhật và đối chiếu với quy định hiện hành mới nhất. Bài viết mang tính chất tham khảo, không mang tính hướng dẫn cụ thể cho tổ chức, cá nhân nào.

Bình luận

Đăng ký nhận thông tin

Đăng ký nhận bản tin

Nhận thông báo cập nhật về thuế; kế toán, kiểm toán; bảo hiểm; doanh nghiệp

Xác định doanh nghiệp có thuộc diện miễn thuế TNDN theo nghị định 141/2026

Xác định doanh nghiệp có thuộc diện miễn thuế TNDN theo nghị định 141/2026/NĐ-CP không