Quy định về hoàn thuế giá trị gia tăng

Theo các văn bản từ năm 2013 đến nay, quy định về hoàn thuế giá trị gia tăng đã có nhiều thay đổi. Các trường hợp được hoàn thuế giá trị gia tăng bao gồm hoàn thuế đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu; hoàn thuế cho dự án đầu tư; hoàn thuế đối với dự án ODA và một số trường hợp khác...

HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

1./ Căn cứ

Thông tư số 219/2013/TT-BTC (xem tại đây)

Thông tư số 130/2016/TT-BTC (xem tại đây)

Thông tư số 25/2018/TT-BTC (xem tại đây)

2./ Các trường hợp được hoàn thuế

2.1/ Hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng trong nước

Đầu vào chỉ được giải quyết hoàn thuế đến hết 30/06/2016.

Từ 01/7/2016 (thời điểm có hiệu lực của TT130/2016/TT-BTC), đối với hàng hoá, dịch vụ trong nước thì đầu vào chỉ được mang sang để khấu trừ cho kỳ tiếp theo mà không được giải quyết hoàn thuế.

2.2/ Hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu

Trước 01/02/2018: Hàng hoá nhập khẩu sau đó xuất khẩu thì không được hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào

Từ 01/02/2018: Hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu (bao gồm cả nhập khẩu sau đó xuất khẩu) thì được hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào, mức hoàn tối đa 10% giá trị hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu.

2.3/ Cơ sở mới thành lập từ dự án đầu tư

Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư nếu có thời gian đầu tư từ 01 năm trở lên được xét hoàn thuế theo năm
(không áp dụng hoàn thuế đối với dự án không góp đủ vốn, dự án không đảm bảo điều kiện kinh doanh, dự án có tỷ lệ sử dụng tài nguyên khoáng sản và năng lượng chiếm từ 51% giá thành trở lên)

2.4/ Hoàn thuế đối với dự án đầu tư

Dự án đầu tư cùng tỉnh

Đối với dự án đầu tư cùng tỉnh, doanh nghiệp phải khai thuế riêng cho dự án đầu tư (tờ khai 02/GTGT). Số thuế được khấu trừ trên tờ khai 02/GTGT được bù trừ với số thuế phải nộp trên tờ khai 01/GTGT, nếu còn dư từ 300 triệu trở lên thì được hoàn

(không áp dụng hoàn thuế đối với dự án bất động sản, dự án không góp đủ vốn, dự án không đảm bảo điều kiện kinh doanh, dự án có tỷ lệ sử dụng tài nguyên khoáng sản và năng lượng chiếm từ 51% giá thành trở lên)

Dự án đầu tư mới khác tỉnh

- Nếu không thành lập chi nhánh, ban quản lý dự án: Trụ sở chính khai và hoàn thuế như trường hợp dự án cùng tỉnh, theo đó trụ sở chính khai tờ khai cho dự án đầu tư tại tờ khai 02/GTGT (nộp tại cơ quan thuế quản lý trụ sở chính), bù trừ với số thuế phải nộp trên tờ khai 01/GTGT, còn dư từ 300 triệu trở lên thì được hoàn

- Nếu thành lập chi nhánh (ban quản lý dự án): Chi nhánh khai thuế riêng trên tờ khai cho dự án đầu tư tại tờ khai 02/GTGT (nộp cho cơ quan thuế quản lý chi nhánh khác tỉnh với trụ sở chính). Chi nhánh thực hiện thủ tục hoàn thuế đối với dự án đầu tư mà chi nhánh quản lý. Sau khi hoàn thành, chi nhánh bàn giao số thuế chưa được hoàn cho doanh nghiệp mới thành lập.

(không áp dụng hoàn thuế đối với dự án bất động sản, dự án không góp đủ vốn, dự án không đảm bảo điều kiện kinh doanh, dự án có tỷ lệ sử dụng tài nguyên khoáng sản và năng lượng chiếm từ 51% giá thành trở lên)

Các trường hợp được hoàn thuế khác (tổ chức lại, giải thể doanh nghiệp...)

3./ Thời hạn được hoàn thuế

3.1/ Đối tượng thuộc diện kiểm tra trước hoàn sau (điều 58, thông tư 219/2013)

- Hoàn thuế lần đầu

- Hoàn thuế nhưng trong vòng 2 năm gần đây bị phạt về trốn thuế hoặc gian lận thuế

- Hoàn thuế theo hiệp định (trừ hãng vận tải nước ngoài)

- Hoàn thuế do tổ chức lại, giải thể, phá sản.

Thời gian hoàn thuế: Trong vòng 40 ngày (điều 18, thông tư số 99/2016)

3.2/ Đối tượng thuộc diện hoàn trước, kiểm tra sau (điều 58, thông tư 219/2013)

- Trong vòng 01 năm kể từ ngày được hoàn thuế, cơ quan thuế phải kiểm tra sau hoàn thuế đối với các trường hợp:

+ Lỗ 02 năm liên tục trước năm được hoàn thuế

+ Lỗ luỹ kế vượt vốn chủ tính đến năm trước năm được hoàn thuế

+ Được hoàn thuế từ kinh doanh bất đống sản, thương mại, dịch vụ

+ Đổi trụ sở từ 02 lần trong vòng 12 tháng trước thời điểm được hoàn thuế

+ Có bất thường về doanh thu, số thuế được hoàn trong vòng 12 tháng trước thời điểm được hoàn thuế

+ Các hãng vận tải nước ngoài

- Các trường hợp còn lại: kiểm tra trong vòng 10 năm kể từ ngày được hoàn thuế

Thời gian hoàn thuế: Trong vòng 06 ngày (điều 18, thông tư số 99/2016)

Trên đây là bài viết về các trường hợp được hoàn thuế giá trị gia tăng. Cảm ơn bạn đã theo dõi bài viết!

Nếu gặp vướng mắc, vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn

Xem thêm các bài viết tại website: http:\\dailythuetrongdat.com

Bình luận

Đăng ký nhận bản tin

Nhận thông báo cập nhật về thuế; kế toán, kiểm toán; bảo hiểm; doanh nghiệp

Quy định về hoàn thuế nộp thừa NSNN | Thuế & Kế toán

Quy định về hoàn thuế nộp thừa NSNN. Khi nào được hoàn số thuế nộp thừa ngân sách nhà nước?