Cập nhật chính sách thuế tháng 6/2023

Cập nhật chính sách thuế tháng 6/2023

CẬP NHẬT CHÍNH SÁCH THUẾ THÁNG 06/2023

A/ Về Thuế giá trị gia tăng:

Tổng cục Thuế có Công văn số 1981/TCT-CS ngày 23/05/2023 về chính sách thuế, cụ thể:

Các khoản thu về ghi danh, xét học bổng, nhập học nằm trong khoản thu về dịch vụ tuyển sinh của trường, không nằm trong khoản học phí, do trường tự xây dựng mức thu hàng năm để bảo đảm bù đắp chi phí và có tích lũy phù hợp thì thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất là 10%.

Nội dung chi tiết Công văn số 1981/TCT-CS ngày 23/05/2023 của Tổng cục Thuế được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn

B/ Về hóa đơn:

1. Về hóa đơn điện tử:

Tổng cục Thuế có Công văn số 1647/TCT-CS ngày 10/05/2023 về hóa đơn điện tử, cụ thể:

1. Về phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tử

Trường hợp Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tử đã lập và đã gửi đến cơ quan thuế để cấp mã hoặc đã gửi dữ liệu đến cơ quan thuế có sai sót thì người nộp thuế thực hiện xử lý sai sót theo nguyên tắc quy định tại Điều 19 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.

2. Về xử lý hóa đơn điện tử đã lập có sai sót.

- Trong trường hợp người bán lựa chọn hình thức xử lý hóa đơn đã lập bằng cách lập hóa đơn điều chỉnh thì người bán thực hiện điều chỉnh giảm toàn bộ thông tin dòng hàng hóa bị sai và điều chỉnh tăng tương ứng dòng hàng hóa đúng (bao gồm: tên hàng hóa dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thuế suất, thành tiền chưa thuế).

- Trong trường hợp người bán lựa chọn hình thức xử lý hóa đơn đã lập bằng cách lập hóa đơn thay thế thì người bán lập lại hóa đơn mới với số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu hóa đơn và đầy đủ toàn bộ nội dung của hóa đơn cần thay thế.

Đối với cả 2 trường hợp nêu trên, hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế đều cần ghi thông tin: “Điều chỉnh/thay thế cho hóa đơn Mẫu số … ký hiệu … số … ngày … tháng … năm …” và trường hợp hóa đơn điện tử đã lập có sai sót và người bán đã xử lý theo hình thức điều chỉnh hoặc thay thế theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 19 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP, sau đó lại phát hiện hóa đơn tiếp tục có sai sót thì các lần xử lý tiếp theo người bán thực hiện theo hình thức đã áp dụng khi xử lý sai sót lần đầu.

- Trường hợp doanh nghiệp lập hóa đơn điện tử bị sai (gọi là hóa đơn F0), sau đó doanh nghiệp lập hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế (gọi là hóa đơn F1 điều chỉnh/thay thế cho hóa đơn F0) và phát hiện hóa đơn F1 vẫn bị sai thì:

+ Nếu lựa chọn phương pháp điều chỉnh: Doanh nghiệp lập hóa đơn F2 điều chỉnh cho hóa đơn F0 (lúc này hóa đơn F0 đã bị điều chỉnh bởi hóa đơn F1).

+ Nếu lựa chọn phương pháp thay thế: Doanh nghiệp lập hóa đơn F2 thay thế cho hóa đơn F1 (lúc này hóa đơn F0 đã bị thay thế bởi hóa đơn F1).

- Đối với hóa đơn đã lập theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính có sai sót, doanh nghiệp lập hóa đơn thay thế theo quy định tại khoản 6 Điều 12 Thông tư số 78/2021/TT-BTC ngày 17/09/2021 của Bộ Tài chính thì thống nhất ý kiến của Cục thuế về việc doanh nghiệp không phải hủy hóa đơn đã lập theo Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ và Thông tư số 39/2014/TT-BTC  ngày 31/03/2014 ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính, các Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 39/2014/TT-BTC đã hết hiệu lực thi hành. Người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu 04/SS-HĐĐT ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.

- Về việc gửi Mẫu 04/SS-HĐĐT:

Trường hợp doanh nghiệp thực hiện xử lý hóa đơn có sai sót theo quy định tại khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 19 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và khoản 6 Điều 12 Thông tư số 78/2021/TT-BTC thì doanh nghiệp gửi Mẫu 04/SS-HĐĐT đến cơ quan thuế.

Trường hợp xử lý hóa đơn có sai sót theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 19 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP thì người nộp thuế không phải gửi thông báo sai sót theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT đến cơ quan thuế.

Nội dung chi tiết Công văn số 1647/TCT-CS ngày 10/05/2023 của Tổng cục Thuế được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn

2. Về việc bị cơ quan thuế cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn:

Tổng cục Thuế có Công văn số 1970/TCT-CS ngày 23/05/2023 về việc bị cơ quan thuế cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn, cụ thể:

Trường hợp cơ sở kinh doanh đăng ký kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bị cơ quan thuế cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn thì thuộc trường hợp cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh khi bán hàng hóa, dịch vụ, xuất điều chuyển hàng hóa cho các chi nhánh, cửa hàng ở khác địa phương hoặc xuất hàng hóa cho các cơ sở nhận làm đại lý. Trường hợp cơ sở kinh doanh đang bị cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn và Nghị định số 123/2020/NĐ-CP không có quy định cấp phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nộp bộ theo từng lần phát sinh thì cơ sở kinh doanh thực hiện gửi Mẫu số 06/ĐN-PSĐT – Đơn đề nghị cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh để sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế cấp theo từng lần phát sinh. 

Nội dung chi tiết Công văn số 1970/TCT-CS ngày 23/05/2023 của Tổng cục Thuế được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn

3. Về việc lập hóa đơn thực hiện Nghị định số 15/2022/NĐ-CP:

Tổng cục Thuế có Công văn số 2121/TCT-CS ngày 29/05/2023 về lập hóa đơn thực hiện Nghị định số 15/2022/NĐ-CP, cụ thể:

Trường hợp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng được giảm thuế GTGT theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP, sau ngày 31/12/2022 phát hiện có sai sót phải lập hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế mà không ảnh hưởng tới tiền hàng và thuế GTGT phải nộp hoặc điều chỉnh giá tính thuế thì hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế áp dụng thuế suất thuế GTGT 8%; Trường hợp sai sót về số lượng hàng hóa dẫn đến sai sót về tiền hàng và thuế GTGT thì hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế áp dụng thuế suất thuế GTGT theo quy định tại thời điểm lập hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế.

- Trường hợp hàng hóa đã mua trước 01/01/2023 với thuế suất 8%, sau ngày 31/12/2022 người mua trả lại hàng hóa do không đúng quy cách, chất lượng thì người bán lập hóa đơn hoàn trả hàng hóa để điều chỉnh giảm hoặc thay thế hóa đơn đã lập với thuế suất thuế GTGT 8%, người bán và người mua có thỏa thuận ghi rõ hàng bán trả lại.

- Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng và đối với các khoản chiết khấu thương mại của hàng hóa được giảm thuế GTGT với thuế suất 8% đã bán trong năm 2022 nhưng từ 01/01/2023 mới xuất hóa đơn thể hiện nội dung chiết khấu thương mại thì:

+ Trường hợp số tiền chiết khấu được lập vào lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp theo sau ngày 31/12/2022 thì số tiền chiết khấu của hàng hóa đã bán được tính điều chỉnh ở nội dung giá tính thuế, thuế suất thực hiện theo pháp luật hiện hành tại thời điểm lập hóa đơn.

+ Trường hợp số tiền chiết khấu được lập khi kết thúc chương trình (kỳ) chiết khấu sau ngày 31/12/2022 thì người bán lập hóa đơn điều chỉnh và áp dụng thuế suất thuế GTGT 8% tại thời điểm bán hàng.

- Trường hợp cơ sở kinh doanh bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ (thuộc đối tượng giảm thuế GTGT theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP) nhưng sau ngày 31/12/2022 cơ sở kinh doanh mới lâp hóa đơn đối với doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ phát sinh từ ngày 1/2/2022 đến 31/12/2022 và hoạt động xây dựng, lắp đặt có thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền, được xác định từ ngày 1/2/2022 đến hết ngày 31/12/2022 nhưng sau ngày 31/12/2022, cơ sở kinh doanh mới lập hóa đơn đối với doanh thu xây dựng, lắp đặt đã nghiệm thu, bàn giao thì thuộc trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm, được áp dụng giảm thuế GTGTtheo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022 của Chính Phủ và bị xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm.

Nội dung chi tiết Công văn số 2121/TCT-CS ngày 29/05/2023 của Tổng cục Thuế được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn

C./ Về phí, lệ phí:

1. Về lệ phí môn bài:

Tổng cục Thuế có Công văn số 2351/TCT-CS ngày 09/06/2023 về lệ phí môn bài, cụ thể:

Trường hợp người nộp lệ phí đang hoạt động có văn bản gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp về việc tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh trước ngày 30 tháng 1 hàng năm và chưa nộp lệ phí môn bài của năm xin tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh thì không phải nộp lệ phí môn bài của năm tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Nội dung chi tiết Công văn số 2351/TCT-CS ngày 09/06/2023 của Tổng cục Thuế được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn

2. Về sử dụng biên lai thu phí, lệ phí:

Tổng cục Thuế có Công văn số số 2478/TCT-DNNCN ngày 16/06/2023 về sử dụng biên lai thu phí, lệ phí, cụ thể:

Các tổ chức sử dụng biên lai thu phí, lệ phí tiếp tục sử dụng biên lai giấy đặt in, tự in, mua của Cơ quan thuế hoặc biên lai điện tử theo Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/03/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và Thông tư số 303/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước. Trường hợp sử dụng hết biên lai thuế, biên lai thu phí, lệ phí theo Mẫu hướng dẫn tại các văn bản nêu trên thì sử dụng Mẫu theo quy định tại Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20/01/2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.

Nội dung chi tiết Công văn 2478/TCT-DNNCN ngày 16/06/2023 của Tổng cục Thuế được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn

D/ Vấn đề khác có liên quan:

1. Về mức thu, chế độ thu, nộp,quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa.

Ngày 06/06/2023, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 36/2023/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp,quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa.

Thông tư số 36/2023/TT-BTC có hiệu lực  thi hành kể từ ngày 21 tháng 7 năm 2023.

Nội dung chi tiết Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/06/2023 được đăng tải trên website  http://hanoi.gdt.gov.vn  

2. Về việc mức thu, chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực dược phẩm.       

Ngày 12/06/2023, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 41/2023/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực dược phẩm.

Thông tư số 41/2023/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày  01 tháng 8 năm 2023.
Thông tư số 41/2023/TT-BTC thay thế: Thông tư số 277/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm và Thông tư số 114/2017/TT-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Biểu mức thu phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm ban hành kèm theo Thông tư số 277/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm.

Nội dung chi tiết Thông tư số 41/2023/TT-BTC ngày 12/06/2023 của Bộ tài chính được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn.

3. Về việc gia hạn thời hạn nộp thuế đối với số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp đối với ô tô sản xuất hoặc lắp ráp trong nước.

Ngày 21/6/2023, Chính phủ ban hành Nghị định số 36/2023/NĐ-CP quy định về việc gia hạn thời hạn nộp thuế đối với số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp đối với ô tô sản xuất hoặc lắp ráp trong nước.

Nghị định số 36/2023/NĐ-CP có hiệu lực  kể từ ngày ký ban hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2023.

Nghị định số 36/2023/NĐ-CP áp dụng đối với: doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô trong nước; cơ quan thuế; các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Nội dung chi tiết Nghị định số 36/2023/NĐ-CP ngày 21/6/2023 của Chính phủ được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn.

Nguồn: Cục thuế thành phố Hà Nội


(*) Tại thời điểm bạn đọc bài viết này, các quy định có thể đã được sửa đổi, bổ sung hoặc có cách hiểu khác. Bạn vui lòng cập nhật và đối chiếu với quy định hiện hành mới nhất. Bài viết mang tính chất tham khảo, không mang tính hướng dẫn cụ thể cho tổ chức, cá nhân nào.

Bình luận

Đăng ký nhận bản tin

Nhận thông báo cập nhật về thuế; kế toán, kiểm toán; bảo hiểm; doanh nghiệp

Thuế TNCN đối với thu nhập từ tiếp thị liên kết với sàn TMĐT

Thuế TNCN đối với thu nhập từ tiếp thị liên kết với sàn TMĐT